Đăng ký
Trang chủ > Luyện Viết Tiếng Anh > Phân Tích Biểu Đồ > HƯỚNG DẪN CÁCH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
HƯỚNG DẪN CÁCH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ

 Phân tích biểu đồ là dạng bài mà ở đó chúng ta sẽ phân tích, biểu diễn bằng lời các số liệu có trong biểu đồ cho trước. Đôi khi, chúng ta phải so sánh các dữ liệu giữa hai hay nhiều biểu đồ.

Phân tích biểu đồ là một kĩ năng mà chúng ta ứng dụng nhiều trong công việc, chẳng hạn như khi chúng ta báo cáo kinh doanh,…

Biểu đồ chúng ta phân tích có nhiều dạng như biểu đồ hình tròn, đồ thị, bảng hay hình cột....

   

Hướng dẫn cách viết

 1. Mở bài

Ở đoạn đầu tiên, bạn cần nói được biểu đồ biểu diễn số liệu về gì? Chúng ta sử dụng các mẫu câu sau:

‘The table shows/illustrates the trends in …. between …….

The graph shows……

The chart shows how the ….. have changed ……

Sau đó cần có câu tóm tắt tổng quát dữ liệu bằng cách nhìn tổng quát các dữ liệu chính. Chúng ta thường bắt đầu với:

In general, …..

Overall, ……….

It can be seen that…………..

…………….

 

2. Thân bài

Đoạn 2, miêu tả những xu hướng chung nhất, nổi bật nhất từ các dữ liệu. Khi trình bày các dữ liệu, các bạn phải sử dụng các từ nối để làm câu văn logic và mạch lạc. Những từ nối như: in addition, therefore, furthermore,....

Đoạn tiếp theo bạn cần miêu tả chi tiết hơn, vẫn tập trung vào xu hướng chính nhưng tập trung hơn vào các dữ liệu nhỏ hơn, kèm theo số liệu minh họa.

Khi phân tích và trình bày số liệu, các bạn cần xem sử dụng đúng từ ngữ để diễn đạt.

Ví dụ:

Từ, cụm từ so sánh

Từ, cụm từ đối chiếu

………the same as….

      As well as

Also

Too

Like

Much as

Similarly

Similar to

Both

However

Different than

But

On the other hand

While

Although

Less than

Yet

Though

Unlike

 

Từ và cụm từ biểu thị diễn biến số liệu:

 

Động từ

Danh từ

Tăng

Rise (to)

Increase (to)

Go up to

Grow (to)

Climb (to)

Boom

Peak (at)

a rise

an increase

 

growth

a climb

a boom

(reach) a peak (at)

Giảm

Decline (to)

Fall (to)

Decrease (to)

Dip (to)

Drop (to)

Go down (to)  

Reduce (to)

a decline (of)

a fall (of)

a decrease (of)

a dip (of)

a drop (of)

 

a reduction (of)

A slump

Không đổi

Level out

Not change

Remain stable (at)     

Remain steady (at)

Stay (at)

Stay constant (at)

Maintain the same level         

a leveling out

no change

           

 

Một số tính từ và trạng từ đi kèm:

Tính từ

Trạng từ

Dramatic

dramatically

Sharp

sharply

Huge

hugely

Enormous

enormously

Steep

steeply

Substantial

substantially

Considerable

considerably

Significant

significantly

Marked

markedly

Moderate

moderately

Slight

slightly

Small

 

Minimal

minimally

 

 

Một số tính từ và trạng từ diễn đạt tốc độ thay đổi

Tính từ

Trạng từ

Rapid

Quick

Swift

Sudden

Steady

Gradual

Slow

Rapidly

Quickly

Swiftly

Suddenly

Steadily

Gradually

Slowly

           

Với những biểu đồ có quá nhiều số liệu nhỏ, bạn không cần phải phân tích chi tiết hết tất cả mọi số liệu đó.

Ví dụ:

Thay vì viết:

It went up by 2% and then dropped up 5%, then rose again for 2 years, and again dropped by 2%.

Bạn nên viết:

 It fluctuated between 5% and 2% for the first quarter of the year.

 

Đối với dạng bài miêu tả quá trình, chúng ta sử dụng những từ và cụm từ để diễn tả các bước như:

To begin/ the first stage / first / first of all….

After / after that / then…

Following this….

Next / the next stage….

In the subsequent stage….

Followed by….

Finally / the final stage….

Alternatively,…

Otherwise,…

In addition,…

At the same time,…

Concurrently,…. 

 

3. Kết bài

Phần kết luận không bắt buộc, nhưng bạn có thể ghi để bài viết của bạn hoàn thiện hơn.

Phần kết luận thường bắt đầu bằng In conclusion, To summary, To sum up,….và tiếp đó là thông tin chung nhất về nội dung biểu đồ. Tránh sử dụng lặp từ  so với phần mở bài.

Câu hỏi

Quan sát biểu đồ trên rồi sử dụng những từ sau để điền vào những chỗ trống của bài phân tích bên dưới rồi viết lại bài phân tích này sang phần luyện viết bên phải. 

parts

second

making up

conclusion

respectively

quarter

data

vary

almost

majority

comprise

Overall

biggest

accounts for

 

The pie chart gives population (1)……….for different (2) ……….of the world. (3) ………….., the (4)………. of the world's people live in Asia and Africa. &&

 

The  (5)……….. regions of the world in terms of population are Asia, Africa, and Europe. Asia has (6)………….60% of the world’s people, with 3712 million. The (7)…………. biggest area is Africa. It (8)…………. 813 million, less than one- (9)………… the size of Asia’s population.

 

Together, Europe, North and South America, and Oceania (10)………….just over quarter of the world’s population. Europe has 726 million, while North and South America account for 525 and 317  (11)……………..Finally, Oceania’s tiny population makes up less than one percent of the world total.

 

In (12)……………….,populations (13)……………….greatly by region, with Asia and Africa (14)…………….the biggest proportion.

Gửi bài
Bài làm khác
  • 1

Thảo luận

avatar
Gửi bình luận
  • Người Bắc Ninh

    Người Bắc Ninh

    Mình có thấy điểm là 7, nhưng ko xem được bài chữa vậy Ad?

    2 09:08 am - 18/02/14

Hỏi đáp nhanh

  • Quang Hảo: Mot trang web da sup do

    answers 0 21:18 - 21/07/14
    reply
  • phung thi ha trang: cho mình hỏi: sao mình nạp tiền vào tài khoản thành công rồi mà khi xem lại trong tài khoản vẫn là 0đ là sao vậy

    answers 2 00:34 - 20/07/14
    reply
  • Quang Hảo: Sao mà mình có thể tạo trọn gói năm dc ạ

    answers 0 14:52 - 19/07/14
    reply
  • Mùi: cách tạo 1 khóa học toeic như thế nào ạ?

    answers 0 18:48 - 15/07/14
    reply
  • Thắng: cho mình hỏi: đăng ký khóa học với giá 15k..có giới hạn ngày học không? hay là học bao nhiêu ngày cũng được...tùy vào mức độ hiểu của người học, đến khi nào hiểu hết thì tiếp tục đk 15k nữa để học phần sau..đúng ko?

    answers 1 09:57 - 14/07/14
    reply
1/117
Inference Questions 2
Khóa học này sẽ hướng dẫn các bạn cách nhận biết và kĩ năng trả lời...
Intermediate 3
Khóa học này cung cấp cho bạn vốn từ vựng đa dạng về các chủ điểm gần...
 Upper Intermediate 3
Với những tình huống thường xuyên diễn ra trong công việc, khóa học...
Sentence Completion 2
 Khóa học này sẽ hướng dẫn học viên các kỹ năng và mẹo làm dạng bài...
Beginner 3
Khóa học này sẽ hướng dẫn cho các bạn cách giới thiệu bản thân, cách...
Học bổng du học Anh năm 2014
Năm 2014, các trường đại học uy tín của Vương Quốc Anh dành rất nhiều...
Thắt chặt xin thị thực du học Anh
Đây là quy định mới chính phủ Anh vừa yêu cầu công dân Việt Nam khi...
Vì sao nên chọn du học Malaysia?
Mình mong muốn được đi học ở một đất nước có vị trí địa lí gần Việt...
Xếp hạng các trường Đại học tại Canada
Nếu bạn đang tìm kiếm cơ hội để học tại một trong những trường đại học...
Tương lai tươi sáng và học bổng tại Đại học La Trobe, Melbourne
Đại học La Trobe, Australia dành những xuất học bổng ấn tượng cho sinh...
21632
Hotline: 04.7305.0170

Hỗ trợ giải đáp tất cả thắc mắc về các khóa học, cách học và cách nộp học phí trên Hoc123.vn

Trang từ điển nâng cao
Hoặc click 2 lần vào từ bạn muốn tra nghĩa
Page generated in 0.035619974 seconds